Monthly Archives: December 2013

Bí Kíp Kinh Điển Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Số 3

Bài viết thuộc bản quyền LuyenTiengAnhGiaoTiep.Com, bạn có thể sao chép và chia sẻ nhưng hãy tôn trọng tác giả bằng cách vui lòng ghi rõ nguồn gốc.

Tôi rất vui nếu bài viết này đem lại ý tưởng và giá trị cho bạn, cũng như rất muốn có những chia sẻ, phản hồi.

Hãy LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé !

CHÚ TRỌNG DẤU NHẤN CỦA TỪ & CÂU

Chú trọng dấu nhấn của từ và câuChú trọng dấu nhấn của từ và câu

Chú trọng dấu nhấn của từ & câu trong tiếng Anh đóng một vai trò vô cùng quan trọng quyết định bạn phát âm chuẩn hay không. Đánh dấu nhấn vào một từ cũng có nhiều trường hợp khác nhau tuỳ theo ngữ cảnh sử dụng của từ đó.

Tuy nhiên, vẫn có một số quy luật chung mà người Việt học phát âm tiếng Anh có thể dựa vào đó để đoán biết nên đặt trọng âm ở âm tiết nào trong từ.

1. Trọng âm của từ.

Trọng âm của từ là chìa khoá giúp người nghe xác định đúng từ mà người nói sử dụng và từ đó đưa ra những hồi đáp thích hợp. Có những âm tiết được nhấn (đọc rõ hơn, lớn hơn, với một độ cao khác với những từ không được nhấn) ví dụ: record là động từ (đọc là reCORD), nếu là danh từ (thì đọc REcord), hay development đọc là deveLOPment. Những tiếng ghi bằng chữ in hoa là tiếng được nhấn.

– Các danh từ và tính từ hai âm tiết thường âm tiết thứ nhất nhận trọng âm.

Ví dụ: ‘present (adj), ‘conduct (n), ‘contrast (n)

– Các động từ hai âm tiết thường âm tiết thứ hai nhận trọng âm.

Ví dụ: pre’sent, con’duct,

Ngoài ra, còn có những quy tắc đánh dấu trọng âm riêng.

Trọng âm của từ
Trọng âm của từ

Quy tắc 1:

Các tiền tố: “UN”, “IM”, “IN”, … và hậu tố “MENT”, “NESS”, ..thường được dùng để thêm vào một từ để tạo thành từ mới. Thông thường trọng âm chính ở những từ dài hơn này không đổi, nghĩa là vẫn ở âm tiết được nhấn của từ gốc.

Ex: ‘possible (adj): có thể → im’posisble (adj): không thể ; ‘happy (adj): hạnh phúc → ‘happiness (n): niềm hạnh phúc

Quy tắc 2:

Những từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, SION, IC… được đánh dấu ở vần liền trước tận cùng từ này.

Ex: ‘nation, pro’tection, de’cision, con’clusion, po’litical, ‘practical, e’lectric, sta’tistic, a’bility, ac’tivity,

Quy tắc 3:

Những từ tận cùng bằng các hậu tố “ATE”, “ARY” có trọng âm chính rơi vào âm tiết cách các hậu tố hai âm tiết

Ex: con’siderate, in’vestigate, com’municate, ‘literary, ‘necessary, ‘dictionary

Quy tắc 4:

Những chữ tận cùng bằng “ADE”, “ESE”, “EE”, “EER”, “OO”, “OON” được nhấn mạnh ngay chính tận cùng này

Ex: refer’ee, addre’ssee, question’naire, millio’naire, mountai’neer, engi’neer, tech’nique, u’nique, Vietna’mese, Japa’nese.

Quy tắc 5:

Tất cả những trạng từ chỉ thể cách (adverb of manner) tận cùng bằng LY đều có chủ âm theo tính từ gốc (radical adjective) của nó.

Ex: ‘patiently, ‘differently, ‘difficultly…

Quy tắc 6:

Những từ có hai vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp đầu ngữ a-) thì luôn được nhấn mạnh ở vần thứ hai.

Ex: a’bed (ở trên giường), a’baft (ở phía sau), a’live (còn sống), a’lone, a’bout, a’bove, a’back, a’go, a’sleep, a’gain,

2. Trọng âm của câu.

Trọng âm của câu
Trọng âm của câu

Trọng âm của câu rất quan trọng vì trong khi nói tiếng Anh, từ mà bạn nhấn trọng âm cũng như cách bạn đánh trọng âm vào cùng một từ có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói. Trong câu tiếng Anh cũng có những từ được nhấn ( đọc rõ hơn, lớn hơn, với một độ cao khác với những từ không được nhấn), với những từ còn lại đọc lướt và mờ hơn. Ví dụ: “We want to learn”, đọc đúng là we WANT to LEARN.

Theo quy luật chung, trọng âm câu thường rơi vào các từ nội dung như: danh từ, tính từ, động từ và trạng từ. Các từ cấu trúc như mạo từ, liên từ, giới từ không nhận trọng âm.

Ex: We WANT to GO to WORK.

Tóm lại, tiếng Anh được bao gồm bởi rất nhiều thành tố trong đó trọng âm (stress) đóng vai trò vô cùng quan trọng. Muốn phát âm chuẩn và nói tiếng Anh lưu loát, đầu tiên hãy nghe và cố gắng xác định đâu là trọng âm của từ và thực hành.

P/S: Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé.

Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl

Email: luyentienganhgiaotiep@gmail.com hay đơn giản để lại comment bên dưới.

Đỗ Thị Thúy Nga

Trường Ngoại Ngữ Orest

http://www.DoThiThuyNga.wordpress.com

KỲ TỚI: BÍ KÍP 3:  NẮM VỮNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG HÓA VÀ GIẢM ÂM

 

Advertisements

Bí Kíp Kinh Điển Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Số 2

Bài viết thuộc bản quyền LuyenTiengAnhGiaoTiep.Com, bạn có thể sao chép và chia sẻ nhưng hãy tôn trọng tác giả bằng cách vui lòng ghi rõ nguồn gốc.

Tôi rất vui nếu bài viết này đem lại ý tưởng và giá trị cho bạn, cũng như rất muốn có những chia sẻ, phản hồi.

Hãy LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé !

NẮM VỮNG HỆ THỐNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

Hệ thống âm trong tiếng Anh
Cách phát âm hệ thống âm trong tiếng Anh

Nắm vững hệ thống âm vị trong tiếng Anh rất quan trọng giúp bạn có thể học phát âm tiếng Anh chuẩn. Khi đã hiểu rõ âm vị bạn có thể biết cách phát âm bất kỳ từ nào trong tiếng Anh.

Hệ thống âm trong tiếng Anh gồm có: 20 nguyên âm & 24 phụ âm.

Nguyên âm (vowels): cách phát âm là lưỡi nằm giữa khoang miệng và không chạm vào bất cứ bộ phận nào trong miệng. Trong 20 nguyên âm gồm 12 nguyên âm đơn(single vowels sounds), 8 nguyên âm đôi (dipthongs). Có 5 nguyên âm trong tiếng Anh đó là: A, O ,I, E, U,

Nguyên âm trong tiếng anh
Phát âm nguyên âm trong tiếng anh

Những nguyên âm này thường được phát âm thành /ɜ:/ khi ở dưới dạng: ar, er, ir, or, ur.( trừ những trường hợp chỉ người như: teacher…)

+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)

+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : được phát thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)

Trong khi đó phụ âm (consonants) gồm có 3 nhóm:

Phụ âm trong tiếng Anh
Phát âm phụ âm trong tiếng Anh

+ Môi (lips): để phát âm, 2 môi phải chạm nhau, ví dụ “M”, “B”, “P”; hoặc môi phải chạm răng, ví dụ “V”, “F”.

+ Răng sau (behind the teeth): lưỡi chạm phần sau của hàm trên, ví dụ “N”, “L”, “D”,…

+ Họng (throat): âm đi từ cuống họng (khi phát âm phải cảm thấy cuống họng rung), ví dụ “H”, “K”,…

Ngoài ra, trong phụ âm còn được chia ra thành hai nhóm: âm hữu thanh & vô thanh.

Âm hữu thanh nghĩa là dây thanh quản tiếp tục rung khi âm hữu thanh được phát ra. Bạn sẽ cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc bạn phát ra âm này. Các âm hữu thanh gồm có: b, d, g, v, o, z, d3, m, n, l, r, j, w + các nguyên âm.

Trong khi đó âm vô thanh là dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra. Bạn sẽ không cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc bạn phát ra âm này. Các âm vô thanh gồm có: p, t, k, f, s, h, ƒ, tƒ.

Sự khác nhau giữa âm vô thanh và âm hữu thanh là: dây thanh quản ngừng rung khi phụ âm vô thanh được phát ra, trong khi chúng cứ tiếp tục rung khi đọc âm hữu thanh.

Tóm lại, để phát âm tiếng Anh chuẩn và giao tiếp tiếng Anh lưu loát, trước tiên bạn phải nắm vững hệ thống âm vị. Biết cách phân biệt nguyên âm, phụ âm, âm hữu thanh, vô thanh… Bạn phải kiên trì luyện tập hàng ngày để có thể phát âm chuẩn  và cải thiện khả năng nghe của mình.

P/S: Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé.

Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl

Email: luyentienganhgiaotiep@gmail.com hay đơn giản để lại comment bên dưới.

Đỗ Thị Thúy Nga

Trường Ngoại Ngữ Orest

http://www.DoThiThuyNga.wordpress.com

 

KỲ TỚI: BÍ KÍP 3:  CHÚ TRỌNG DẤU NHẤN CỦA TỪ VÀ CÂU

 

Đâu là 7 Bí Kíp Kinh Điển Để Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn ?

Bài viết thuộc bản quyền LuyenTiengAnhGiaoTiep.Com, bạn có thể sao chép và chia sẻ nhưng hãy tôn trọng tác giả bằng cách vui lòng ghi rõ nguồn gốc.

Tôi rất vui nếu bài viết này đem lại ý tưởng và giá trị cho bạn, cũng như rất muốn có những chia sẻ, phản hồi.

Hãy LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé !

Bí Kíp 1: Làm Thế Nào Phát Âm Rõ Phụ Âm Cuối ?

Phụ âm cuối trong tiếng Anh

Phụ âm cuối tiếng Anh

Để nói tiếng Anh lưu loát như người bản xứ, điều cần thiết trước tiên là chúng ta phải phát âm chuẩn. Phát âm sai dẫn đến học tiếng Anh nhiều năm nhưng nói không chuẩn or không nghe được.

Việc phát âm thiếu âm cuối là một trong những lỗi phổ biến của người Việt Nam. Điều này dẫn tới kết quả người Việt nói tiếng Anh với nhau đều hiểu. Trong khi đó nói chuyện với người nước ngoài thì gặp rất nhiều khó khăn. Đôi khi họ không hiểu mình nói gì vì họ không định vị được hệ thống âm cuối trong những lời nói.

Đầu tiên là cách phát âm V-ed. Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ. Có ba cách đọc khác nhau như sau:

Cách phát âm /ED/

Cách phát âm V+ /ED/

1. Nếu trước –ed là một phụ âm “voiceless” (- ch,-p,- f,-s,-k,- th,-sh ) thì -ed = /t/. Khi phát âm những từ này, âm “tờ” sẽ được phát ra.

Mẹo để dễ nhớ: “chính-phủ-phát-sách-không-thèm-share (chia sẻ)”

Ví dụ như: ̣stopped, hoped, looked, coughed, bathed, laughed,washed…

2. Nếu trước -ed là (t ,d ) thì -ed=/id/. Đây là trường hợp dễ phát âm nhất. Ví dụ: wanted, needed, decided, ….

3. Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm. Ví dụ: robbed ; hugged ; closed…. Dễ nhớ hơn bạn có thể suy luận ngoài 2 cái trên đã đề cập, tất cả những âm còn lại đều phát âm /d/ Khi phát âm -ed, bạn phải hiểu được phân loại này để làm sao vần /t/ và /d/ phải được phát ra một cách chính xác. Nếu bạn không phát âm rõ những vần cuối này sẽ gây hiểu nhầm cho người nghe. Đôi khi người nghe hiểu ý bạn nói nhưng đây không phải một cách nói tiếng Anh khiến người khác khâm phục bạn. Theo kinh nghiệm 7 năm giảng dạy, mình thấy phần lớn các bạn đọc sai V-ed. “Từ nào cũng phát âm là / id/

Thứ hai là cách phát âm đuôi – s ,-es -. Cũng có 3 cách đọc khác nhau:

Cách phát âm /S/

Cách phát âm V+ /S/,/IZ/, /Z/

1. Nếu từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z (-ze),- o,- ge,- ce thì ta phát âm là /iz/. Bạn có thể nhớ câu sau: “sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm”.

Ví dụ như: changes ; practices ; matches ; boxes ; polishes ; rouges

2. Nếu từ kết thúc bằng :-/ð/,-k,-p- t,- f thì phát âm là /s/. Mẹo để nhớ dễ, các bạn có thể nhớ câu : ‘thời phong kiến phương tây” or “tôi không phải phù thuỷ” .

Ví dụ: coughs ;cooks ; stops ; months…

Lưu ý : ‘ laugh ‘ phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/

3. Những từ còn lại phát âm là /z/ : plays , stands , lives….Ngoài ra, bạn cần phân biệt các phát âm các từ sau: night, nice, nine.

Night: khi phát âm từ này âm /t/ sẽ được phát ra. Còn khi phát âm từ Nice, âm/s/ sẽ được phát ra. Trong khi đó Nine phát ra âm cuối là / n/.

Phát âm rõ phụ âm cuối trong tiếng Anh rất quan trọng, giúp người nghe không những nhận biết được từ mà bạn muốn nói mà còn hoàn thiện phát âm tiếng Anh & kỹ năng nghe của bạn. Bạn nên luyện phát âm tiếng Anh nhiều thì mới có thể cải thiện được khả năng phát âm giống như người bản ngữ.

P/S: Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE và SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé.

Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl

Email: luyentienganhgiaotiep@gmail.com hay đơn giản để lại comment bên dưới.

Đỗ Thị Thúy Nga

Trường Ngoại Ngữ Orest

http://luyentienganhgiaotiep.com

KỲ TỚI: BÍ KÍP 2 NẮM VỮNG HỆ THÔNG ÂM TRONG TIẾNG ANH.

%d bloggers like this: